định lượng

định lượng

Các nhà khoa học đang định lượng nồng độ chất trong phòng thí nghiệm.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Xác định số lượng, đo lường một cách chính xác: Hành động tìm ra hoặc quyết định số lượng, mức độ cụ thể của một vật chất, hiện tượng hoặc đại lượng nào đó.
    • Phân tích để tìm ra hàm lượng: Trong hóa học các ngành khoa học, chỉ việc xác định chính xác lượng chất trong một mẫu.
  2. Tính từ:

    • (Thuộc về) số lượng, tính định lượng: Miêu tả phương pháp, phân tích hoặc đánh giá dựa trên các con số, dữ liệu có thể đo đếm được, trái ngược với định tính (qualitative).
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Các nhà khoa học cần định lượng chính xác lượng khí thải. (Các nhà khoa học cần xác định chính xác số lượng khí thải.)
    • Phòng thí nghiệm đang định lượng nồng độ vitamin C trong nước ép. (Phòng thí nghiệm đang xác định hàm lượng vitamin C trong nước ép.)
  • Tính từ:

    • Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu. (Nghiên cứu này sử dụng phương pháp dựa trên số lượng để thu thập dữ liệu.)
    • Phân tích định lượng cho kết quả chính xác hơn về mặt số liệu. (Phân tích dựa trên số lượng cho kết quả chính xác hơn về mặt số liệu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong nghiên cứu khoa học xã hội: "Định lượng" thường được dùng để chỉ phương pháp nghiên cứu dựa vào việc thu thập phân tích dữ liệu số, sử dụng thống kê, nhằm kiểm chứng giả thuyết.

    • Luận văn của anh ấy theo hướng nghiên cứu định lượng. (Luận văn của anh ấy theo hướng nghiên cứu dựa trên phân tích số liệu.)
  • Trong quản lý kinh tế: Chỉ việc đánh giá hiệu suất, rủi ro hoặc kết quả thông qua các chỉ số có thể đo lường được.

    • Nhà quản lý cần các chỉ số định lượng để đánh giá hiệu quả công việc. (Nhà quản lý cần các chỉ số có thể đo lường bằng số để đánh giá hiệu quả công việc.)
Biến thể từ liên quan
  • Định tính (tính từ): Chỉ phương pháp hoặc đánh giá dựa trên tính chất, đặc điểm, phẩm chất hơn số lượng. Đây từ trái nghĩa phổ biến với "định lượng".

    • Phỏng vấn sâu một kỹ thuật nghiên cứu định tính. (Phỏng vấn sâu một kỹ thuật nghiên cứu dựa trên tính chất.)
  • Định lượng học (danh từ): Ngành khoa học chuyên về các phương pháp đo lường, phân tích định lượng.

  • Định lượng vi lượng (danh từ): Phương pháp phân tích để xác định hàm lượng rất nhỏ của một chất.
Từ đồng nghĩa
  • Đo lường: Xác định kích thước, số lượng hoặc mức độ của một cái đó.
  • Lượng hóa: Biểu diễn một cái đó dưới dạng số lượng hoặc chuyển thành dạng có thể đo đếm được.
  • Xác định hàm lượng: Tìm ra lượng chất cụ thể trong một hỗn hợp.
Các cụm từ liên quan
  • Phân tích định lượng: (Cụm danh từ) Chỉ toàn bộ quy trình hoặc phương pháp phân tích nhằm xác định số lượng hoặc hàm lượng chính xác của các thành phần.

    • Phân tích định lượng đòi hỏi dụng cụ chính xác. (Việc phân tích để xác định số lượng đòi hỏi dụng cụ chính xác.)
  • Dữ liệu định lượng: (Cụm danh từ) Chỉ các dữ liệudạng số, có thể đo đếm so sánh được.

    • Biểu đồ này thể hiện các dữ liệu định lượng thu thập được. (Biểu đồ này thể hiện các dữ liệu dạng số thu thập được.)
Thành ngữ liên quan
  • Định tính lẫn định lượng: (Thành ngữ) Chỉ cách tiếp cận toàn diện, kết hợp cả việc đánh giá về mặt chất lượng (tính chất) số lượng.
    • Đánh giá nhân viên cần dựa trên cả định tính lẫn định lượng. (Đánh giá nhân viên cần dựa trên cả phẩm chất số liệu cụ thể.)

Từ chứa "định lượng"